|
Tôm sú có tên gọi Tiếng Anh là Black Tiger Shrimp do những vạch màu tối trên vỏ trông giống như những vạch trên lưng của một con hổ. Chủng loại được đặc trưng bởi những vạch nằm trên vỏ và là loại tôm có giá trị thương mại lớn nhất có thể phát triển dài 13 inch. Khi nấu thịt của nó sẻ trắng cùng với những vạch trên vỏ màu hồng. |
 |
Tôm sú có thể thu hoạch được suốt năm và là một trong những sản phẩm thủy sản mũi nhọn của Việt Nam. Phần lớn tôm sú được nuôi trong các nông trại nhưng cũng có một số lượng đáng kể được đánh bắt tự nhiên. |
|
Xuất xứ |
Tôm sú nuôi có thể tìm thấy ở Sóc Trăng, Bến Tre, Bạc Liêu. Tôm sú tự nhiên thì được đánh bắt ở các khu vực ven biển như Kiên Giang, Trà Vinh và Cà Mau. |
|
|
Phương pháp thu hoạch |
Nutrition Facts SERVING SIZE: 100G/3.5 OZ. (raw) |
|
AMOUNT PER SERVING |
Calories |
95 |
Fat Calories |
56 |
Total Fat |
0.6 g |
Saturated Fat |
NA g |
Cholesterol |
90 mg |
Sodium |
185 mg |
Protein |
19.2 g |
Omega-3 |
NA g | | |
Tôm sú có thể thu hoạch được bằng cách nuôi hoặc đánh bắt tự nhiên. Chúng có thể thu hoạch quanh năm và rất phù hợp để chiêu đãi trong cá buổi ăn gia đình, tiệc đứng, trường học, các trung tâm dinh dưỡng, trong quân đội, nhà hàng… |
|
Hương vị/ Kết cấu thịt |
Loài tôm này cá hương vị ngọt và thanh nhã với kết cấu thịt chắc. |
|
Phương cách ầm thực |
Tôm sú có kết cấu thịt chắc và thơm ngon. Điều này sẽ làm cho con tôm dễ chế biến và rất được ưa chuộng. Bạn có thể nấu tôm sú nguyên con, còn vỏ, hoặc lột bỏ vỏ trước khi nấu chín. |
Đặc biệt, những con tôm sú được nuôi ở những vùng có độ nặm thấp thịt có xu hướng sẽ dịu hơn những con được đánh bắt ở biển. Điều này mang đến rất nhiều lợi thế cho con tôm vì nó có thể tạo ra các thành phần khác nhau. |
|
Phương pháp chế biến |
Tôm sú ngon nhất là được nướng, hấp trong nồi hơi, sautéed, hung khói hoặc nướng vỉ. Tôm sú nên được nấu nhanh, việc nấu quá chín sẽ làm cho sản phẩm trở nên dai. |
|